Lắt léo chữ nghĩa: 'Ăn cướp cơm chim'

Thành ngữ có câu 'Ăn cướp cơm chim'. Thử hỏi thế nào là 'cơm chim'? Ta hãy xem xưa nay, từ điển giải thích ra làm sao.

"Cơm chim: Cơm của chim ăn. Nghĩa bóng nói cái mồi nhỏ, cái lợi nhỏ: Ăn cướp cơm chim (hà hiếp kẻ cô cùng mà cướp giật lấy của cải không đáng là bao)" - Việt Nam tự điển (1931).

"Cơm chim: Cơm cho chim ăn. Mối lợi nhỏ bị giành giựt, bị chận lấy: Ăn cướp cơm chim" - Việt Nam tự điển (1970).

"Cơm chim: Cái (thường là lợi lộc) quá ít ỏi, chẳng đáng là bao ví như cơm để cho chim ăn vậy: ăn cướp cơm chim" - Đại từ điển tiếng Việt (1999).

"Cơm chim: Cơm rất ít ỏi, giống như để cho chim ăn, thường dùng để ví cái cần thiết để nuôi sống mà lại ít ỏi, có không đáng là bao. Cướp cơm chim của con nhà nghèo" - Từ điển tiếng Việt (2013).

Thế nhưng, khi gõ cụm từ "chim ăn gì để sống" trên Google. Ngay lập tức Thông tin tổng quan do AI tạo, cho biết: "Chim ăn rất đa dạng, chủ yếu là côn trùng (sâu, dế, cào cào) để lấy protein, hạt ngũ cốc (kê, ngô, thóc) cung cấp năng lượng, và trái cây, rau xanh (cà rốt, bồ công anh, ớt chuông) để bổ sung vitamin và khoáng chất, tùy thuộc vào loài và môi trường sống của chúng. Chim ăn tạp rất phổ biến, chúng sẽ ăn những gì dễ tìm thấy nhất để sinh tồn". Lúc chim ăn, quan sát từ thực tế ta cũng thấy như vậy.

Do đó cần loại bỏ cách hiểu "cơm chim" là cơm dành cho chim ăn, mà, cần tìm hiểu theo hướng "chim" là tính từ nhằm phản ánh tính chất của thứ cơm đó. Nói như thế vì ta đã có cách gọi như "cơm nếp" là nấu bằng gạo nếp; "cơm tấm" thổi bằng gạo tấm; "cơm búng" là cơm nhai vừa miệng con nít; "cơm hấp" là cơm nguội hấp lại cho nóng. Vậy, từ "chim" trong "cơm chim" có nghĩa là gì? Rất tiếc ta không tìm thấy giải thích trong từ điển.

Dù chưa rõ nghĩa của nó nhưng từ khẩu ngữ đến tác phẩm văn chương đều sử dụng theo nghĩa từ điển đã giải thích. Chẳng hạn, trong tiểu thuyếtVỡ đê của Vũ Trọng Phụng có đoạn: "Dân biểu tình hò hét om xòm:

- Những đứa nào ăn chặn tiền thì sẽ biết!

- Đồ khốn nạn! Đồ ăn cướp cơm chim!"

Một nhân vật trong phóng sự Tôi kéo xe của Tam Lang than phiền: "Thật chúng nó tàn nhẫn. Ăn cướp cơm chim, sống bám vào những khố rách. Những thằng thế mà giời vẫn cho mát mặt, chẳng bù với mình, đầu tắt mặt tối, ngày nắng đêm sương".

Vậy, ta có thể suy luận "cơm chim" nghĩa là gì?

Ở đây, chúng tôi đồng ý với cách giải thích của Việt Nam từ điển (1977) do Văn Tân chủ biên: "Nắm chim chim: Nắm cơm trong lòng bàn tay cho trẻ con ăn". Trước đó, Tục ngữ lược giải (1952) của Lê Văn Hòe cũng giải thích: "Cơm chim tức là cơm nắm chim chim trong lòng bàn tay để cho trẻ con ăn. Ăn cướp cơm chim là ăn cướp nắm cơm chim chim, tức ăn cướp cơm phần cho trẻ con ăn; ý nói ăn cướp cái ăn của con cái người ta, nhẫn tâm, chẳng thương gì lũ trẻ".

Qua giải thích này, ta thấy từ "chim" trong "cơm chim" là từ "nắm chim chim" mà ra. Thế nhưng, từ "chim" này do đâu mà có? Chúng tôi cho rằng, từ trò chơi chim chim - theo Việt Nam tự điển (1931): "Tiếng gọi đùa với trẻ con (bàn tay nắm vào mở ra ra để làm hiệu)". Do nắm cơm này bé tẹo, chỉ nằm gọn trong lòng bàn tay nên mới có tên gọi "cơm chim chim" là vậy, tức "chim chim" được sử dụng thành tính từ. Cách nói này, về sau do đáp ứng nhu cầu nói nhanh nên người ta bỏ đi một từ "chim" mà vẫn rõ nghĩa. Giải thích như thế, nghe có lý đấy chứ? Tuy nhiên có ai cãi lại không? Có.

Nếu cơm nắm lại trong lòng bàn tay, người ta gọi "cơm nắm", việc gì phải gọi "cơm chim"? Không. Cơm nắm khác cơm chim, dù cả hai cùng động tác là dùng bàn tay nén cơm lại cho chặt. Thế nhưng do cơm nắm không chỉ bỏ cơm vào lòng bàn tay mà nếu muốn to hơn, người ta cho cơm vào khăn tay và nén chặt lại. Tức hình thù của cơm nắm không đồng nhất mà có nhiều kích cỡ, tùy theo nhu cầu người sử dụng, có thể to như cái bát, trái cam hoặc chỉ bằng trái quýt; trong khi đó, một khi nói cơm chim thì bất kỳ ai cũng đều hình dung ra kích cỡ cụ thể của nó: "Nắm cơm trong lòng bàn tay cho trẻ con ăn".

Mà, cơm cho trẻ con ăn, nếu ai đó cướp lấy chẳng no béo gì, chẳng khác "bó chét nhét miệng hùm". Hiểu rộng ra, "cướp cơm chim" là nhẫn tâm cướp lấy lợi lộc ít ỏi đủ nuôi sống người khác, dù phần đó chẳng là "cái đinh" gì so với nhu cầu và những gì mà kẻ đó đang có.

Bạn không thể gửi bình luận liên tục. Xin hãy đợi
60 giây nữa.